Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông đô thị, nông thôn 2022

Lượt xem: 20

Tiêu chuẩn thiết kế đường soạn thảo nhằm mục đích kiểm soát chất lượng hệ thống các tuyến đường giao thông có được đảm bảo chất lượng trước khi đi vào sử dụng hay không? Chính vì thế một dự án trước khi xây dựng tuyến đường bộ đều sẽ cần phải tham khảo thông tin tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông.

1. Phạm vi áp dụng

  • Dựa trên quy định các yêu cầu về thiết kế xây dựng đổi mới và nâng cấp đường giao thông đô thị, nông thôn.
  • Khi thiết kế đường giao thông có liên quan đến các công trình khác cần phải tuân thủ song song các quy định hiện hành thuộc công trình đó.

2. Quy định chung

2.1 Yêu cầu thiết kế đường

  • Đáp ứng được các yêu cầu hiện tại và có định hướng phát triển bền vững, lâu dài về kinh tế, văn hóa – xã hội, kinh tế – chính trị của địa phương.
  • Có sự kết hợp chặt chẽ với mạng lưới giao thông: hệ thống đường dây tải điện, thông tin hữu tuyến, kế hoạch tưới tiêu của thủy điện.
  • Đề xuất phương án phân kỳ đầu tư, dự trữ đất dùng cho công trình hoàn thiện sau này.

2.2 Xe thiết kế

  • Xe con
  • Các loại xe oto có kích thước nhỏ
  • Xe chở khách có 8 chỗ ngồi
  • Xe tải nhỏ có mui (PCU)
  • Xe tải
  • Xe tải đơn (SU)
  • Xe tải liên hợp (WB)
  • Xe 2 bánh
  • Xe đạp
  • Xe gắn máy (xe có dung tích xi lanh 100m3)
Các loại xe thiết kế cho đường giao thông đô thị, nông thôn
Các loại xe thiết kế cho đường giao thông đô thị, nông thôn

2.3 Lưu lượng xe thiết kế

  • Lưu lượng xe thiết kế chính là số xe từ các loại quy đổi thành xe con thông qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian, ở năm tương lai.
Địa hình

Loại xe

Đồng bằng và đồi Núi
Xe đạp 0.2 0.2
Xe máy 0.3 0.3
Xe con 1.0 1.0
Xe tải 2 trục và xe buýt dưới 25 chỗ 2.0 2.5
Xe tải có 3 trục trở lên và xe buýt lớn 2.5 3.0
Xe kéo 4.0 5.0

Bảng số quy đổi từ các loại xe về xe con

  • Xe quy đổi trong trường hợp thông thường được quy ước là xe con (viết tắt là xcqđ). Xe được thiết kế chuyên dụng để dùng riêng thì đó là loại xe chuyên dụng.
  • Năm tương lai – năm cuối cùng trong thời hạn khai thác đường. Thời hạn được xác định dựa trên loại đường:
  • 20 năm đối với đường cao tốc, đường phố chính.
  • 15 năm đối với các loại đường khác.
  • 3 – 5 năm đối với các nội dung yêu cầu tổ chức giao thông và  cải tạo lại đường.
Lưu lượng xe thiết kế
Lưu lượng xe thiết kế
  • Các loại lưu lượng xe thiết kế gồm:
  • Lưu lượng xe thiết kế trung bình theo ngày đêm ở năm tương lai (Ntbnăm). Giá trị lưu lượng được dự báo theo các cách khác nhau và được dùng để tham khảo chọn cấp hạng đường, tính toán một số yếu tố khác. Loại này có đơn vị là xe thiết kế/năm.
  • Lưu lượng xe thiết kế theo giờ cao điểm trong năm tương lai (Ngio). Giá trị lưu lượng này dùng để tính toán số làn xe, xe chất lượng, tổ chức giao thông…

2.4 Tốc độ thiết kế

  • Là tốc độ tính toán các yếu tố hình học chủ yếu của đường trong điều kiện hạn chế.
  • Phải phù hợp với từng loại đường, các điều kiện về địa hình, việc sử dụng đất bên đường. 
  • Thiết kế đường ở nơi khả thi thì tốc độ thiết kế bắt buộc phải hoàn thành như mong muốn. Còn những nơi có điều kiện hạn chế, tốc độ thiết kế cho phép áp dụng các trị số hợp lý.
  • Khả năng thông hành và mức phục vụ của đường phố.
Tốc độ thiết kế đường giao thông
Tốc độ thiết kế đường giao thông

3. Các tiêu chuẩn thiết kế đường liên quan

3.1 Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn

  • Đường giao thông nông thôn bao gồm các tuyến đường nối tiếp từ quốc lộ, tỉnh lộ đến làng, thôn, xóm… phục vụ có quá trình sản xuất và phát triển kinh tế – văn hóa – xã hội tại địa phương.
  • Lưu lượng xe thiết kế (Nn) ≥ 200 xqđ/nđ 
  • Xe có tải trọng trục từ lớn hơn 6000 Kg đến 10000 Kg chiếm trên 10 % tổng số xe lưu thông trên tuyến.
  •  Đối với khu vực đang trong quá trình đô thị hóa cần phải lựa chọn loại đường phố nội bộ
Lưu lượng xe thiết kế (Nn), xqđ/nđ Kết cấu mặt đường Chú thích
Lớp vật liệu Chiều dày (cm)
<50 B 3 -2   

 

 

 

 

 

 

 

 

  • Áp dụng cho đường không có xe trục lớn hơn 6000 Kg

 

  • Các lớp vật liệu lấy theo tiêu chuẩn thiết kế và thi công hiện hành kết hợp với kinh nghiệm của địa phương
Đá dăm trộn nhũ tương nhựa đường/ láng nhựa 3 lớp/ Carboncor asphalt 2,3
Cấp phối đá dăm/ đá dăm macadam 18,20
Nền đất
B 3 – 3
Găm đá láng nhựa 3 lớp trên sỏi sạn gia cố xi măng, tro bay/ đất cấp phối đồi gia cố xi măng, vôi/ đất gia cố vôi 18,22
Nền đất 
B 3 – 4 
Lớp phủ mặt bằng cát chống bong bật 2,3
Cấp phối đá dăm, đá dăm macadam, cấp phối sỏi sạn 20,30
Nền đất
B 3 – 5
Cấp phối đồi, cấp phối thiên nhiên 14,16
Nền đất
B 3 – 6
Đá lát, gạch lát nghiêng ~20
Đệm vữa cát + vôi/ cát 3,4
Nền đất
B 3 – 7
Gạch vỡ, đá thải trộn đất/ xỉ lò các loại/ đất + cá 15,20
Nền đất

Bảng áp dụng cho xây dựng mới hoặc cải tạo đường giao thông nông thôn

3.2 Tiêu chuẩn thiết kế đường bê tông xi măng

  • Đường bê tông xi măng là đường có lớp mặt hoặc lớp móng làm bằng bê tông xi măng – vật có độ cứng đỉnh.
  • Thiết kế dựa theo lý thuyết “tấm trên nền đàn hồi”.
  • Áp dụng cho các trường hợp:
  • Mặt bê tông xi măng đổ tại chỗ đặt trên lớp mỏng bằng các vật liệu khác.
  • Móng bê tông xi măng dưới lớp nhựa.
  • Mặt đường bê tông xi măng lắp ghép.
  • Xác định quy mô giao thông trên đường: lưu lượng xe, thành phần
  • Xác định các thông số tính toán với nền đất.
  • Sử dụng xi măng có mác yêu cầu, chất lượng đạt chuẩn thi công.
Vật liệu lớp mỏng Bề dày tấm bê tông xi măng tối thiểu (tùy thuộc vào lưu lượng xe tính toán ngày/đêm)
>10000 7000 – 10000 5000 – 7000 3000 – 5000 2000 – 3000 1000 – 2000
Đá, cát, đất gia cố chất liên kết vô cơ 24 22 22 20 18 18
Đá dăm, xỉ, sỏi cuộn 22 20 18 18
Cát, cấp phối 20 18 18

Bảng tiêu chuẩn bề dày tấm bê tông xi măng

3.3 Tiêu chuẩn đường cấp 5 miền núi

  • Đảm bảo vận tốc 60km/h.
  • Lưu lượng xe là 630 xe/đường.

3.4 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô 22tcn 273-01

  • Tiêu chuẩn về xe thiết kế

Tiêu chuẩn về kích thước xe thiết kế

Chú thích: 

  • WB1. WB2 là khoảng cách hữu hiệu giữa các trục trước và trục sau của xe.
  • S là khoảng cách đến trục ảnh hưởng đuôi xe đến điểm móc.
  • T khoảng cách từ điểm móc đến trục ảnh hưởng phía trước của xe
  • Tiêu chuẩn về bán kính rẽ tối thiểu của xe thiết kế
Bán kính rẽ tối thiểu của xe thiết kế
Bán kính rẽ tối thiểu của xe thiết kế

3.5 Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị

  • Đáp ứng được nhu cầu các loại xe:
    • Xe đạp
    • Xe máy
    • Xe ôtô con
    • Xe tải 2 trục và xe buýt dưới 25 chỗ
    • Xe tải có từ 3 trục trở lên và xe buýt lớn
    • Xe kéo moóc và xe buýt có khớp nối
  • Tốc độ thiết kế phải đảm bảo 20,40,60,… (km/h)

Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông. Khách hàng nếu còn thắc mắc gì cần tư vấn thêm có thể để lại thông tin bên dưới bài viết. Chúng tôi sẽ liên hệ với khách hàng trong thời gian sớm nhất. Xin cảm ơn!

Vui lòng đánh giá bài viết

Bình luận